QUYẾT NGHỊ
I- Đại hội tán thành chủ đề Đại hội lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025 - 2030: “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng - an ninh, mở rộng đối ngoại; đưa Điện Biên trở thành tỉnh phát triển theo hướng kinh tế xanh, thông minh, bền vững, vươn lên phát triển khá trong khu vực”; phương châm của Đại hội: “Đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, đổi mới, phát triển” và nhất trí những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025 trong Báo cáo chính trị trình Đại hội. Đồng thời, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2025 - 2030 cụ thể, như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng phát triển hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo và đổi mới sáng tạo; không ngừng nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển nông, lâm nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại; kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ, du lịch. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số và hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ quốc gia; mở rộng đối ngoại và hội nhập quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, đưa Điện Biên trở thành tỉnh phát triển theo hướng kinh tế xanh, thông minh, bền vững; là một trong nhũng trung tâm du lịch của vùng; trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực.
2. Về các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt từ 10 - 11%/năm. Cơ cấu kinh tế: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 9,64%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 27,15%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 59,45%.
(2) GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 115 triệu đồng/người; năng suất lao động đạt 193 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).
(3) Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2030 trên 5.000 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt 231.000 tỷ đồng. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 56,42%.
(4) Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp (theo giá năm 2010) năm 2030 đạt 3.057 tỷ đồng, tăng 16,7% so với năm 2025. Phấn đấu đến năm 2030, diện tích cây mắc ca đạt khoảng 40.000ha, diện tích cây cà phê đạt khoảng 20.000ha. Tỷ trọng kinh tế số đạt 20% GRDP tỉnh.
(5) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 18,52%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 10%/năm. Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi của cư dân biên giới đạt 153 triệu USD.
(6) Giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 8 triệu lượt khách du lịch, số ngày lưu trú bình quân 3 ngày/khách, tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 15.000 tỷ đồng. Năm 2030, đạt trên 2,65 triệu lượt khách, trong đó có 600 nghìn lượt khách quốc tế; tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 5.000 tỷ đồng; đóng góp của du lịch vào GRDP khoảng trên 10%.
(7) Đến năm 2030, dân số trung bình đạt trên 716.000 người, tốc độ tăng dân số hằng năm 1,53%; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,694.
(8) Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 8.500 lao động trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động trên 70% vào năm 2030, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 55%. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt trên 425,4 nghìn người, trong đó xét theo khu vực kinh tế: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 65,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 14,72%; khu vực dịch vụ chiếm 19,31%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%.
(9) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm trở lên; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 4,5 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2030, phấn đấu toàn tỉnh có 60% xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới; có từ 200 sản phẩm trở lên được chứng nhận sản phẩm OCOP.
(10) 100% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có 14 bác sĩ/vạn dân; 36,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới 21%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 95%; đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế.
(11) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 85%; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên 85%. Phấn đấu 100% xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở; 100% phòng học, phòng công vụ, nhà ở nội trú, bán trú được kiên cố. Đào tạo trình độ từ Trung cấp trở lên tại tỉnh Điện Biên cho 11.650 học sinh, sinh viên, học viên (Trung cấp 5.150 người, Cao đẳng 2.325 người, Đại học 2.825 người, sau Đại học 1.350 người). Giai đoạn 2025 - 2030, đào tạo, bồi dưỡng 1.500 người thuộc các ngành tin học, khoa học, kinh tế, ngoại ngữ, ngôn ngữ dân tộc... mở lớp, ngành đào tạo sau đại học tại Điện Biên.
(12) Trên 80% người dân ở vùng cao, biên giới được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa; có 80% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 75% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa”; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 72% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 41% trên tổng số dân toàn tỉnh.
(13) 100% hệ thống đường tỉnh được nhựa hóa hoặc bê tông hóa. Xây dụng tối thiểu 1.500 căn nhà ở xã hội. 100% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G và cung cấp dịch vụ băng rộng cố định (internet cáp quang). Đáp ứng 100% dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân. 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương. Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNelD) đạt 100%. Tỷ lệ xã có chợ đạt 100%. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 99%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32%.
(14) Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 100%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó phấn đấu 55% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn; tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%; tỷ lệ thu gom rác thải đạt từ 96,5% đối với khu vực đô thị và đạt từ 50 - 70% đối với khu vực nông thôn. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
(15) Hoàn thành 100% cuộc diễn tập ở các cấp, trọng tâm là diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2026; mỗi năm chỉ đạo 25% xã, phường diễn tập chiến đấu phòng thủ. 100% cán bộ các cấp trong hệ thống chính trị được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm.
(16) Không để xảy ra bạo loạn, khủng bố, vụ việc phức tạp về an ninh trật tự. Hằng năm, kiềm chế, kéo giảm ít nhất 5% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; tiếp nhận, thụ lý 100% và giải quyết trên 90% tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố; tỷ lệ điều tra, khám phá án đạt trên 75%, án rất nghiêm trọng trở lên đạt trên 90% tổng số án khởi tố; phấn đấu giảm ít nhất 5% tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí.
(17) Đến năm 2030, hoàn thành 100% các nội dung hợp tác đã ký kết với các tổ chức, địa phương các nước. Tăng cường kết nối, thiết lập quan hệ, thúc đẩy hợp tác với một địa phương của các nước.
(18) 100% cấp ủy, tổ chức đảng, 96% cán bộ, đảng viên, 80% quần chúng nhân dân tham gia nghiên cứu, học tập có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng; trên 95% cán bộ, đảng viên nhất là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền thực hiện tốt trách nhiệm nêu gương; phát động, tổ chức ít nhất 3 phong trào thi đua học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong Đảng bộ.
(19) Hằng năm, có trên 90% tổ chức đảng, đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; bình quân mỗi năm kết nạp 4% đảng viên trên tổng số đảng viên. Đến năm 2030, 90% trưởng thôn, bản là đảng viên. Giữ vững và nâng cao chất lượng của tổ chức đảng ở 100% thôn, bản, tổ dân phố.
(20) 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức các cấp đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng theo quy định.
(21) Hoàn thành 100% các cuộc kiểm tra, giám sát đề ra; phấn đấu trên 60% tổ chức đảng và trên 50% số đảng viên là cấp ủy viên cùng cấp được kiểm tra hoặc giám sát. Giải quyết 100% đơn, thư tố cáo, khiếu nại về kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền; kiểm soát tài sản, thu nhập đối với 100% đảng viên diện cấp ủy quản lý. Thực hiện chuyển đổi số toàn diện từng bước đáp ứng yêu cầu “giám sát trên dữ liệu, kiểm tra trên dữ liệu”.
(22) 100% các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Dân vận khéo”. 100% cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác dân vận cấp tỉnh và 90% cán bộ dân vận cơ sở được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ công tác dân vận.
3. Về các nhiệm vụ trọng tâm
(1) Tiếp tục xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn diện; đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ. Tập trung hoàn thiện tổ chức bộ máy chính trị theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả với mục tiêu phục vụ tốt nhất người dân, doanh nghiệp và xã hội.
(2) Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên các cấp có đức, có tài, không ngừng tự đổi mới, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Kiên quyết, kiên trì ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; khắc phục tình trạng thụ động, trông chờ, ỷ lại, sự trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ người dân tộc thiểu số.
(3) Đầu tư xây dựng, củng cố, hiện đại hóa hệ thống cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông đạt trình độ trung bình khá của cả nước. Hoàn thiện mạng lưới trường phổ thông nội trú, bán trú vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới. Triển khai các chính sách ưu tiên cho giáo dục vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; hoàn thành và đưa vào hoạt động các trường nội trú liên cấp tiểu học - trung học cơ sở xã biên giới; giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo viên, thiếu trường, lớp học. Phát triển cơ sở đào tạo hệ đại học, đào tạo nghề. Tăng cường dạy và học một số ngoại ngữ phổ biến (tiếng Anh, tiếng các nước láng giềng, tiếng nước có quan hệ hợp tác với tỉnh Điện Biên). Mở rộng hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong và ngoài nước. Thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản về giáo dục, đào tạo theo Nghị quyết của Trung ương.
(4) Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với xây dựng và phát triển văn hóa, con người Điện Biên toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Triển khai đồng bộ các chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, ưu tiên một số lĩnh vực như: Công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông, nông - lâm nghiệp, sinh - hóa, y - dược, năng lượng, vật liệu, công nghiệp chế biến, quan hệ đối ngoại... Phát huy vai trò của các cơ sở đào tạo tại chỗ (Phân hiệu Đại học Thái Nguyên, Tổ hợp giáo dục FPT, Trường Cao đẳng Điện Biên). Xây dựng Trường Chính trị tỉnh đạt chuẩn mức 2.
(5) Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả, bền vững; nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh, kiểm soát dịch bệnh; thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển. Thu hút đầu tư xã hội, phát triển một số cơ sở y tế chất lượng cao. Phấn đấu mọi người dân được tiếp cận, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu có chất lượng và được khám sức khỏe miễn phí ít nhất mỗi năm một lần. Thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo Nghị quyết của Trung ương.
(6) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Cơ cấu lại các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng bám sát thực tiễn, giải quyết các vấn đề cụ thể, các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của địa phương; ưu tiên ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ xanh và tuần hoàn. Khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ khoa học, công nghệ có giá trị gia tăng cao, mở rộng thị trường tiêu thụ. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu số đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới. Xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số hoạt động thực chất, hiệu quả, hướng tới sản xuất, ứng dụng các sản phẩm công nghệ chất lượng cao.
(7) Thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh, gắn với quy hoạch vùng, quy hoạch quốc gia; hoàn thành các quy hoạch cấp tỉnh, cấp xã theo quy định ngay từ đầu nhiệm kỳ. Đẩy mạnh phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông, công nghệ, dịch vụ, du lịch. Tập trung cơ cấu lại đầu tư công, thực hiện các giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy sản xuất, kinh doanh. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển, cụ thể hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng; xuất phát từ tình hình thực tiễn của địa phương.
(8) Đẩy mạnh phát triển nông - lâm nghiệp, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, chế biến sâu theo hướng hình thành và mở rộng vùng sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, phát triển sản phẩm OCOP đạt chất lượng quốc gia. Nghiên cứu phát triển giống cây trồng, vật nuôi mới, phục tráng giống bản địa có giá trị kinh tế cao. Ưu tiên các cây trồng chủ lực phù hợp khí hậu, thổ nhưỡng địa phương (mắc ca, cà phê, dược liệu, hoa quả...) và các vật nuôi có thương hiệu. Phát triển kinh tế trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, các hình thức tổ chức và liên kết sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, xây dụng các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm. Phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ và năng lượng sinh khối, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; xã hội hóa đầu tư lâm nghiệp và phát triển dịch vụ môi trường rừng, tham gia thị trường tín chỉ các-bon. Gắn phát triển nông nghiệp, nông thôn với đa dạng hóa các sản phẩm du lịch.
(9) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thu hút đầu tư trên tất cả các lĩnh vực, nhất là nông lâm nghiệp, du lịch, năng lượng. Phát triển kinh tế tư nhân nhanh, hoạt động hiệu quả thực sự trở thành một động lực quan trọng cho tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên, tạo điều kiện, khuyến khích kinh tế tư nhân đầu tư vào các lĩnh vực: Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, y tế, giáo dục, du lịch, năng lượng...
(10) Tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, xây dựng lực lượng quân đội và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại và hội nhập; giữ vững chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị, an ninh biên giới, trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại, chủ động, tích cực hợp tác, hội nhập quốc tế.
4. Các đột phá
(1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Tập trung nghiên cứu, ban hành hoặc đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế nông, lâm nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động và huy động các nguồn lực cho phát triển. Quyết tâm xây dựng chính quyền gần dân, phục vụ người dân và doanh nghiệp; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch, thuận lợi cho các thành phần kinh tế. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh với trọng tâm là đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và cải cách thủ tục hành chính.
(2) Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
Huy động tối đa nguồn lực cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông, đặc biệt là đường cao tốc Sơn La - Điện Biên - Cửa khẩu Tây Trang, nâng cấp đường kết nối quốc lộ 12 với Cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú và Khu kinh tế cửa khẩu A Pa Chải; từng bước hoàn chỉnh các tuyến giao thông liên vùng, liên xã và giao thông nông thôn. Quyết tâm đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hoạt động chỉ đạo điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương 2 cấp. Nâng cấp hoặc cải tạo mới các trung tâm hành chính cấp tỉnh, cấp xã bảo đảm đồng bộ, hoạt động hiệu quả, phù hợp với điều kiện ngân sách. Tập trung hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ, du lịch. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng mới công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, bảo vệ môi trường, sinh thái. Tạo quỹ đất phát triển kinh tế - xã hội; thu hút mọi nguồn lực xã hội đầu tư hạ tầng dịch vụ, du lịch.
(3) Đẩy mạnh phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với nhiều loại hình.
Tập trung khai thác hiệu quả giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên, nguồn lực con người; phát huy hệ thống di tích lịch sử, nhất là Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ. Hỗ trợ phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, cộng đồng, trải nghiệm, nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí, góp phần tăng thời gian lưu trú của du khách và doanh thu từ du lịch. Ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển không gian tại Khu du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang; các cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái, thể thao, nghỉ dưỡng chất lượng cao. Tăng cường quảng bá du lịch qua các kênh truyền thông và các nền tảng mạng xã hội; mở rộng liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các địa phương trong nước và quốc tế. Xây dựng Điện Biên trở thành trung tâm du lịch; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
5. Các giải pháp chủ yếu
(1) Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục, quán triệt sâu sắc, rộng rãi chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận của hệ thống chính trị. Vận hành chính quyền 2 cấp hoạt động hiệu quả, phục vụ người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ theo hướng cụ thể, rõ việc, rõ người, rõ trách nhiệm, rõ thời gian và rõ kết quả; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; kiên quyết, kiên trì đẩy mạnh đấu tranh, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
(2) Về phát triển kinh tế: Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng phát triển xanh, thông minh, bền vững, tuần hoàn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị. Phát triển thương hiệu du lịch Điện Biên. Khai thác hiệu quả kinh tế biên mậu từ các cửa khẩu với Lào và Trung Quốc. Tập trung hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển; từng bước xây dựng một số cụm, khu công nghiệp phục vụ liên kết vùng và tạo việc làm. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(3) Về phát triển văn hóa, xã hội: Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển; triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị. Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế, đặc biệt là y tế cơ sở. Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị; giảm gánh nặng chi phí y tế cho người dân, tiến tới miễn viện phí toàn dân theo lộ trình, chỉ đạo của Trung ương. Tiếp tục thực hiện hiệu quả phát triển văn hóa, chăm lo phát triển con người Điện Biên toàn diện. Triển khai hiệu quả các chương trình, chính sách giảm nghèo bền vững, thu hút đầu tư phát triển nhà ở xã hội. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo.
(4) Quốc phòng - an ninh và đối ngoại: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với xây dựng thế trận lòng dân, xây dụng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc. Nắm chắc tình hình, không để bị động bất ngờ; bảo đảm an ninh, trật tự trong mọi tình huống. Tăng cường, mở rộng quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào. Duy trì và mở rộng quan hệ hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Tăng cường kết nối, thiết lập quan hệ hợp tác với một số địa phương nước ngoài. Tích cực quan hệ với cơ quan đại diện ngoại giao các nước tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
II- Đại hội nhất trí thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Điện Biên khóa XIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025.
III- Đại hội nhất trí thông qua Báo cáo tổng hợp ý kiến từ đại hội các đảng bộ trực thuộc tỉnh, của các tổ chức, cá nhân và nhân dân tham gia vào Văn kiện trình Đại hội lần thứ XIV của Đảng, Văn kiện trình tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV.
IV- Đại hội quyết định số lượng Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV gồm 53 đồng chí, tại Đại hội bầu 52 đồng chí, để khuyết 1 vị trí; Ban Thường vụ Tỉnh ủy gồm 15 đồng chí, bầu tại Đại hội 14 đồng chí, để khuyết 1 vị trí (kiện toàn sau Đại hội); Bầu Bí thư Tỉnh ủy và 3 đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy; Bầu Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy gồm 11 đồng chí và đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
Đại hội Bầu Đoàn đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng gồm 17 đại biểu chính thức và 2 đại biểu dự khuyết.
Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả bầu cử, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các ban Đảng Trung ương xem xét, chuẩn y theo quy định.
V- Đại hội giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV, căn cứ Nghị quyết Đại hội và các chủ trương, định hướng lớn của Đảng, hoàn thiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân tiếp tục phát huy “Tinh thần Điện Biên Phủ” trong thời bình, ý chí tự lực, tự cường và sức mạnh đoàn kết các dân tộc, chủ động nắm bắt thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV đã đề ra, góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.